trọng vọng

Học thuật
Thân thiện
trọng vọng

Ông ấy được mọi người trong làng trọng vọng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tôn trọng, quý mếnmức độ rất cao: Thể hiện thái độ kính trọng sâu sắc, coi trọng đánh giá cao một người nào đó, thường địa vị, tài năng hoặc phẩm chất của họ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cả làng đều trọng vọng cụ già ấy sự hiểu biết đức độ. (Mọi người trong làng đều rất kính trọng cụ già ấy kiến thức đức hạnh.)
    • Anh ấy được trọng vọng trong giới học thuật nhờ những công trình nghiên cứu xuất sắc. (Anh ấy được đánh giá rất cao trong giới học thuật nhờ những công trình nghiên cứu xuất sắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Được trọng vọng": Ở trạng thái bị động, chỉ việc nhận được sự kính trọng, tôn vinh từ người khác.
    • Vị giáo sư ấy được trọng vọng không chỉ kiến thức uyên bác còn nhân cách cao đẹp. (Vị giáo sư ấy được mọi người hết mực kính trọng không chỉ kiến thức sâu rộng còn phẩm cách cao quý.)
Biến thể từ gần giống
  • Trọng (động từ): coi quan trọng, đề cao.
    • Anh ta trọng tình nghĩa hơn tiền bạc. (Anh ta coi trọng tình cảm hơn tiền tài.)
  • Kính trọng (động từ): vừa kính vừa trọng, thường dùng cho người trên, bề trên.
    • Học sinh phải biết kính trọng thầy giáo. (Học sinh phải biết tôn kính thầy .)
Từ đồng nghĩa
  • Tôn kính: Kính trọng đề cao (thường mang sắc thái trang trọng, thiêng liêng hơn).
  • Quý trọng: Vừa quý mến vừa coi trọng (thường do phẩm chất, tình cảm).
  • Sùng kính: Kính trọng đến mức sùng bái, tôn sùng (mức độ cao, thường trong tôn giáo, tín ngưỡng).
Từ trái nghĩa
  • Khinh rẻ: Coi thường, không tôn trọng.
  • Miệt thị: Xem thường lăng mạ.
Lưu ý sử dụng
  • "Trọng vọng" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, thường được dùng trong văn viết hoặc các ngữ cảnh nghiêm túc, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Đối tượng được "trọng vọng" thường những người địa vị xã hội, công lao, tài năng hoặc đức hạnh nổi bật.
trọng vọng

Ông ấy được mọi người trong làng trọng vọng.

  1. Tôn trọng lắm: Trọng vọng khách quý.